vanban.org

Quyết định 74/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Minh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thế H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2026/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 13 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thế H, sinh năm 2002; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố D, phường A, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Minh T, sinh năm 2005; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố D, phường A, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Minh T có 01 con chung là Nguyễn Minh P, sinh ngày 05 tháng 10 năm 2022. Anh chị thoả thuận chị T trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Minh P; anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng. Thời hạn nuôi con, cấp dưỡng cho con tính từ ngày 13 tháng 4 năm 2026 đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con, về cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên thì phải chịu lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Thế H nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng cho con. Anh Nguyễn Thế H đã nộp đủ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí nêu trên theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003181 ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ