- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn văn t"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và Trần Thị Phương D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2026/QĐST – HNGĐ | Đồng Nai, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 117/2026/TLST- HNGĐ ngày 08/4/2026 giữa. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1994 Nơi cư trú : Ấp T, xã L, tỉnh Đồng Nai Bị đơn : Bà Trần Thị Phương D, sinh năm 1993 Nơi cư trú : Ấp T, xã L, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2026 là hòan tòan tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn T và Trần Thị Phương D. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân : Ông Nguyễn Văn T và Trần Thị Phương D thuận tình ly hôn. Về con chung : Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau: Bà Trần Thị Phương D tự nguyện nhận nuôi con tên Nguyễn Trần Đăng K, sinh ngày 22/3/2024. Về cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thoả thuận. Về tài sản chung : Vợ chồng không có tài sản chung. Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ. Người không trực tiếp nuôi con, có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con . “Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. 3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng Phòng thi hành án dân sự khu vực 14 – Đồng Nai hoàn trả lại cho ông T số tiền 150.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0008079 ngày 08 tháng 4 năm 2026. 4/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Đồng Nai; - VKSND Kv 14; - Phòng THA kv 14; - UBND xã - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Vũ Văn Thi |