vanban.org

Quyết định 74/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH Một thành viên S Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T, số A, đường T, Phường A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TNHH Một thành viên S: Ông Phạm Quang D, sinh năm: 1978; Chức vụ: nhân viên Phòng thu hồi nợ Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Hoàng Ngọc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2026/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 17 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH Một thành viên S Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà T, số A, đường T, Phường A, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TNHH Một thành viên S: Ông Phạm Quang D, sinh năm: 1978; Chức vụ: nhân viên Phòng thu hồi nợ Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 20/02/2024).

- Bị đơn: 1. Ông Hoàng Ngọc V, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số I ấp T, xã X, thành phố Đ.

2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp X, xã X, thành phố Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Hoàng Ngọc V và bà Nguyễn Thị Tuyên phải thanh toán cho Ngân hàng TNHH Một thành viên S số tiền là: 2.595.021.440 đồng (Hai tỷ năm trăm chín mươi lăm triệu không trăm hai mươi mốt ngàn bốn trăm bốn mươi đồng). Trong đó nợ gốc là: 1.831.771.633 đồng (Một tỷ tám trăm ba mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi mốt ngàn sáu trăm ba mươi ba đồng); tổng nợ lãi là: 763.249.807 đồng (Bảy trăm sáu mươi ba triệu hai trăm bốn mươi chín ngàn tám trăm lẻ bảy đồng) (Trong đó lãi trong hạn là: 514.098.182 đồng (Năm trăm mười bốn triệu không trăm chín mươi tám ngàn một trăm tám mươi hai đồng), lãi quá hạn: 249.151.625 đồng (Hai trăm bốn mươi chín triệu một trăm năm mươi mốt ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng)).

Kể từ ngày 10/6/2026 cho đến khi thi hành án xong, ông Hoàng Ngọc V và bà Nguyễn Thị Tuyên còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận Hợp đồng tín dụng số: DSG/HDTD/HNVUONG/202306 ngày 22/6/2023.

Nghĩa vụ thanh toán nợ của ông Hoàng Ngọc V và bà Nguyễn Thị Tuyên được bảo đảm bằng tài sản thế chấp là: Quyền sở hữu xe ô tô hiệu MERCEDES-BENZ E200, màu trắng, 5 chỗ, biển kiểm soát: 60K-247.49, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 60 002415, do Công an tỉnh Đ (nay là Công an thành phố Đ) cấp ngày 16/06/2023.

Trường hợp ông Hoàng Ngọc V và bà Nguyễn Thị Tuyên không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số nợ trên, thì Ngân hàng TNHH Một thành viên S có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp nêu trên.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ, thì ông Hoàng Ngọc V và bà Nguyễn Thị Tuyên vẫn phải tiếp tục trả nợ cho đến khi thanh toán hết nợ.

2.2. Về chi phí tố tụng: ông Hoàng Ngọc V và bà Nguyễn Thị Tuyên phải trả cho Ngân hàng TNHH Một thành viên S số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).

2.3. Về án phí: Ông Hoàng Ngọc V và bà Nguyễn Thị Tuyên tự nguyện chịu 41.950.214 đồng (Bốn mươi mốt triệu chín trăm năm mươi ngàn hai trăm mười bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TNHH Một thành viên S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 34.770.000 đồng (Ba mươi bốn triệu bảy trăm bảy mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0010850 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Đồng Nai).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ