vanban.org

Quyết định 74/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H (H). Trụ sở chính: Số B B, đường N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng- vợ chồng M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2026/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 09 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 04 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 03 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 04 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H (H).

Trụ sở chính: Số B B, đường N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng N. Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H (H) – Chi nhánh L.

Người được ủy quyền: Ông Trương Văn D, sinh năm 1988.

Địa chỉ liên hệ: Số A T, phường X- Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thúc N1, sinh năm 1987, bà Hoàng Thị Thu M, sinh năm 1986.

Trú tại: Số E P, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Ông Nguyễn Thúc N1, bà Hoàng Thị Thu M đồng ý có nghĩa vụ liên đới, trả nợ cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H (H) theo hợp đồng tín dụng hạn mức số 43399/22MN/HĐTD ngày 05/12/2012 và khế ước nhận nợ với số tiền tạm tính đến hết ngày 31/3/2026 tổng cộng là 632.905.708 đồng. (Trong đó, bao gồm 500.000.000đồng nợ gốc, 6.011.494 đồng lãi trong hạn, 126.849.214 đồng lãi quá hạn).

Kể từ ngày 01/4/2026 ông Nguyễn Thúc N1, bà Hoàng Thị Thu M phải tiếp tục thanh toán phần lãi phát sinh, lãi quá hạn theo lãi suất thỏa thuận quy định tại hợp đồng tín dụng hạn mức số 43399/22MN/HĐTD ngày 05/12/2012 và khế ước nhận nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H (H).

Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp số 35184/21MN/HĐBĐ ngày 01/12/2021 đối với tài sản là: Diện tích 1425,5m2 đất, thuộc thửa đất số 27, tờ bản đồ 91 xã N, tỉnh Lâm Đồng được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 845317 ngày 21/10/2020 cho ông Nguyễn Thúc N1 đã được đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 02/12/2021 tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ.

2.2 Về án phí: Ông Nguyễn Thúc N1, bà Hoàng Thị Thu M liên đới phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 14.658.114đồng theo quy định pháp luật. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H (H) số tiền 14.345.400đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003848 ngày 10/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

2.3 Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP phát triển thành phố H (H) tự nhận nộp chi phí xem xem, xét thẩm định tại chỗ (đã thanh quyết toán xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ