- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "gân hàng TNHH MTV H (Việt Nam) - Ông Nguyễn Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Số: 74/2026/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điểm e mục 1.3 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 23/07/2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 755/2026/TLST-DS ngày 29/06/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV H (Việt Nam)
Địa chỉ: Tầng 1,2,6 Tòa nhà M, số 235 đường Đ, phường S, thành phố H Người đại diện theo pháp luật: Ông T - Chức vụ: Tổng Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trọng C, ông Vũ Trọng T - Chức vụ: Cán bộ quản lý danh mục tín dụng tiêu dùng (theo Giấy ủy quyền ngày 25/12/2025)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1977 Nơi cư trú: Số 5B5 ngách 62, ngõ 29 phố K, phường K, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Đại diện Ngân hàng TNHH MTV H (Việt Nam) và ông Nguyễn Đức T thống nhất xác nhận ông Nguyễn Đức T còn nợ Ngân hàng TNHH MTV H (Việt Nam) tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 23/07/2026 là 297.048.861 đồng, bao gồm: Nợ gốc là 216.489.642 đồng, nợ lãi trong hạn là 60.028.830 đồng, lãi quá hạn là 12.743.435 đồng, phí quản lý thẻ là 7.786.954 đồng theo Đơn yêu cầu cung cấp tín dụng và mở tài khoản cá nhân ngày 16/12/2022 và Thẻ tín dụng tín chấp ngày 31/10/2024
2.2. Các bên thống nhất thoả thuận về phương thức, thời hạn thanh toán như sau:
Ông Nguyễn Đức T có trách nhiệm thanh toán trả Ngân hàng TNHH MTV H (Việt Nam) số tiền trên trong thời hạn 01 năm, cụ thể như sau:
+ Từ tháng 8/2026 đến tháng 06/2027, mỗi tháng thanh toán 5.000.000 đồng vào ngày 10 hàng tháng, trừ vào nợ gốc
+ Ngày 10/07/2027, thanh toán hết số tiền nợ gốc còn lại và toàn bộ nợ lãi gồm nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn và phí quản lý thẻ.
Nếu ngày thanh toán trùng vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì ông T sẽ thanh toán vào ngày làm việc tiếp theo.
Trường hợp ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán ở bất kỳ lần thanh toán nào thì Ngân hàng TNHH MTV H (Việt Nam) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành đối với toàn bộ khoản nợ mà không cần đợi đến lần thanh toán sau cùng.
Ngoài ra, ông T còn phải tiếp tục thanh toán khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày tiếp theo ngày 23/07/2026 đến khi thanh toán xong nợ gốc cho Ngân hàng TNHH MTV H theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (Đơn yêu cầu cung cấp tín dụng và mở tài khoản cá nhân ngày 16/12/2022 và Thẻ tín dụng tín chấp ngày 31/10/2024)
3. Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự về việc ông Nguyễn Đức T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.426.221 đồng
Hoàn trả Ngân hàng TNHH MTV H (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí 5.426.784 đồng đã nộp theo biên lai số 0015545 ngày 24/06/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 - Hà Nội.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2 - Hà Nội; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 - Hà Nội; - TAND Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Diệu Thúy |