vanban.org

Quyết định 74/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vpbank - Nguyễn Thị Kim H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2026/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 28 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 208 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2026/TLST-TCDS ngày 02 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Vũ Ngọc Q, chức vụ: Trưởng phòng, theo Văn bản ủy quyền số 50/2025/UQN-CTQT ngày 07/11/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ông Vũ Ngọc Q ủy quyền tham gia tố tụng lại cho các ông: Lê Văn T, CCCD: xxxxxxxxxxxx - chức vụ Trưởng bộ phận xử lý nợ; ông Đoàn Văn S, CCCD: xxxxxxxxxxxx - là chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 4982184/2025/TBKK/VPB ngày 04 tháng 12 năm 2025).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1958; địa chỉ: thôn N, xã Đ, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Kim H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1); địa chỉ: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội số tiền nợ tính đến ngày 11/04/2026 là: 324,818,037 đồng (Bằng chữ: Ba trăm hai mươi bốn triệu, tám trăm mười tám nghìn, không trăm ba mươi bảy đồng). Trong đó: số tiền nợ gốc là 127,935,027 đồng, số tiền nợ lãi là 196,883,010 đồng theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 24/08/2022 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V (V1) và bà Nguyễn Thị Kim H (số hợp đồng LN2208256604236, số hồ sơ giải ngân LD2225102053).

Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1) được tiếp tục tính lãi suất theo đúng thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 24/08/2022 kể từ ngày 12/04/2026 cho đến ngày thực tế bà Nguyễn Thị Kim H thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1). Thời hạn trả nợ: Ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu là 8.120.450 đồng (Tám triệu một trăm hai mươi ngàn bốn trăm năm mươi đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.554.000 đồng (Bảy triệu năm trăm năm mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003051 ngày 02/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ