- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H_H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 24/2025/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 về việc “ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn Thái P, xã Mai Đ, huyện S, thành phố H (nay là thôn Thái P, xã S, thành phố H) * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1991. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn Thái P, xã Mai Đ, huyện S, thành phố H (nay là thôn Thái P, xã S, thành phố H) Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H1. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị H và anh H1 xác định có 02 con chung là Nguyễn Thị L, sinh ngày 22/01/2012 và Nguyễn Thị G, sinh ngày 28/4/2014. Ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Thị L và Nguyễn Thị G cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi một trong hai bên có yêu cầu giải quyết và Tòa án có quyết định khác. Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Anh H1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. 2. Về tài sản chung, vay nợ, công sức đóng góp: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết. 3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu ½ = 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai thu ký hiệu BLTU/25E số 0000280 ngày 09/7/2025. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7- Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - UBND xã Mai Đình (nay là UBND xã Sóc Sơn) (Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2011) - Lưu VP; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tùng |