- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Phước"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2025/QĐST-HNGĐ | G, ngày 14 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1981. Địa chỉ:228, ấp K, xã B, huyện G, tỉnh B.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ph sinh năm: 1978. Địa chỉ: ấp K, xã B, huyện G, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Ph. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Ph có 02 con chung tên: Nguyễn Thành N, sinh ngày 14/4/2000, hiện cháu đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết và Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh ngày 28/6/2007. Giao con chung chưa thành niên là cháu Nh cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; Ông Ph không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không có yêu cầu. Ông Ph được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở ông Ph thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi mức cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà T, ông Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T, ông Ph khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Do bà T đã nộp tiền tạm ứng án phí nên được khấu trừ. Hoàn lại cho bà T số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số: 0010424 ngày 13/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - TAND tỉnh B; - UBND xã B, H. G;T. B. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thế Trang Đền |