vanban.org

Quyết định 74/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 20/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: Số A, khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Lê Quốc K, sinh năm 2002; địa chỉ thường trú: Tổ A, ấp D, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Số nhà F, Tổ C, khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình D… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ THUẬN AN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 74/2025/QĐST-DS
T, ngày 20 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: Số A, khu phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Lê Quốc K, sinh năm 2002; địa chỉ thường trú: Tổ A, ấp D, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Số nhà F, Tổ C, khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ thanh toán và thời hạn thanh toán: Ngày 10/5/2025 ông Lê Quốc K phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị C số tiền 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Ngày 10/6/2025 ông Lê Quốc K phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị C số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Ngày 10/7/2025 ông Lê Quốc K phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị C số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Ngày 10/8/2025 ông Lê Quốc K phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị C số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Ngày 10/9/2025 ông Lê Quốc K phải thanh toán cho bà Nguyễn Thị C số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. 2,2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị C phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; được khấu trừ số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001243 ngày 28/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị C số tiền 222.500 đồng còn lại. Ông Lê Quốc K phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ