vanban.org

Quyết định 74/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp ĐH, xã TTB, tỉnh Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Thúy N tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Trịnh Đình P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 30 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 264/2025/TLST – DS ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1990

Địa chỉ: ấp ĐH, xã TTB, tỉnh Vĩnh Long;

* Bị đơn: Ông Trịnh Đình P, sinh năm 1965

Địa chỉ: ấp ĐT, xã TTB, tỉnh Vĩnh Long;

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

- Ông Trịnh Đình P có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Thúy N số tiền vay là 35.000.000(Ba mươi lăm triệu) đồng. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Thúy N không yêu cầu ông Trịnh Đình P phải trả tiền lãi do chậm thi hành án hàng tháng theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 875.000 (Tám trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Thúy N và ông Trịnh Đình P thỏa thuận mỗi bên chịu một nữa là 437.500 (Bốn trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm) đồng. Do ông Trịnh Đình P là người cao tuổi nên ông P được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Bà Nguyễn Thị Thúy N phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 437.500 (Bốn trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000 (Một triệu) đồng theo biên lai thu tiền số 0011435 ngày 05/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long có trách nhiệm hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự còn lại cho bà Nguyễn Thị Thúy N là 562.500 (Năm trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ