vanban.org

Quyết định 74/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: 2C PĐChính, phường NTBình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần S: Ông Vũ Quang L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2025/QĐST-DSHàm Thuận Bắc, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 193/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2025, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: 2C PĐChính, phường NTBình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần S: Ông Vũ Quang L - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần S.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Quang Lãm: Ông Huỳnh Hồng T - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh Bình Thuận. Theo Giấy ủy quyền số 326/GUQ-SGB ngày 16/9/2024.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Hồng T: Bà Võ Thị Bình M - Chức vụ: Nhân viên kinh doanh Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh Bình Thuận. Theo Giấy ủy quyền số 168/GUQ-SGB-BTH-2025 ngày 19/3/2025.

Bị đơn: Bà Vũ Thị O – Sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn Đ, xã ĐMi, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại cổ phần S do bà Võ Thị Bình M đại diện theo ủy quyền yêu cầu bà Vũ Thị O phải trả số tiền nợ vay tính đến ngày 28/4/2025 là 396.209.749đồng, gồm: Nợ gốc: 379.000.000đồng, lãi trong hạn 3.375.343đồng, lãi chậm trả nợ lãi 88.776đồng và lãi quá hạn gồm tiền trong thời gian quá hạn (100%) 9.163.753đồng, lãi phạt quá hạn (50%) 4.581.877đồng theo Hợp đồng tín dụng (áp dụng cho vay từng lần đối với cá nhân) số 17/2024/HĐTDTL-CN ngày 22/01/2024. Trong trường hợp bà Vũ Thị O không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số 01 diện tích 3.047,4m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 355637 ngày 09/5/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên bà Vũ Thị O và thửa đất số 09 diện tích 263,6m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 314318 ngày 27/5/2015 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ bà Vũ Thị O theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 253/2018/HĐTC ngày 19/9/2018.

Bà Vũ Thị O tự nguyện thỏa thuận đồng ý theo yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần S là trả số tiền nợ vay tính đến ngày 28/4/2025 là 396.209.749đồng, gồm: Nợ gốc: 379.000.000đồng, lãi trong hạn 3.375.343đồng, lãi chậm trả nợ lãi 88.776đồng và lãi quá hạn gồm tiền trong thời gian quá hạn (100%) 9.163.753đồng, lãi phạt quá hạn (50%) 4.581.877đồng theo Hợp đồng tín dụng (áp dụng cho vay từng lần đối với cá nhân) số 17/2024/HĐTDTL-CN ngày 22/01/2024. Trong trường hợp bà không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bà đồng ý kê biên và phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất số 01 diện tích 3.047,4m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 355637 ngày 09/5/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên bà Vũ Thị O và thửa đất số 09 diện tích 263,6m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 314318 ngày 27/5/2015 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên hộ bà Vũ Thị O theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 253/2018/HĐTC ngày 19/9/2018.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 28/4/2025, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất trong hợp đồng tín dụng.

Về án phí:

Bà Vũ Thị O không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do có Đơn xin miễn nộp tiền án phí và thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền đã nộp là 20.097.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003203 ngày 21/4/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ