- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VP tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà A, ông S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2025/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 44/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2025.
- Căn cứ Nghị quyết 01/2019/HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (Viết tắt V1).
Trụ sở: Số H, đường L, phường Đ, Thành phố Hà Nội
Người đại diện hợp pháp:
+ Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị, là người đại diện theo pháp luật.
+ Bà Thái Thị Hồng H - Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ khách hàng cá nhân, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủỷ quyền số 10/2025/UQN-CTQT ngày 12/02/2025)
+ Ông Trần Trung A - Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ
+ Ông Nguyễn Duy K - Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ
Là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản ủy quyền số 5137.03/2025/UQN-PUN-RCC ngày 03/3/2025).
1.2. Bị đơn:
1.2.1. Bà Nguyễn Thị Nhị Á, sinh năm 1983
Nơi đăng ký hộ khầu thường trú: Số A (số A), đường P, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Địa chỉ hiện tại: Số B, đường P, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
1.2.2. Ông Đèo Trường S, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số B, đường P, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
1.3. Người có quyền lợi nghĩa vụ, liên quan: Bà Trần Thị Thùy N, sinh năm 1989; địa chỉ: thửa đất số 933 – tờ bản đồ 21, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị Nhị Á, ông Đèo Trường S có trách nhiệm trả cho Ngân hàng V số tiền 24.276.967.379đ (Hai mươi bốn tỷ hai trăm bảy mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi bảy nghìn ba trăm bảy mươi chín đồng). Trong đó, nợ gốc 21.939.023.969đ (Hai mươi mốt tỷ chín trăm ba mươi chín triệu không trăm hai mươi ba nghìn chín trăm sáu mươi chín đồng); nợ lãi 2.337.943.410đ (Hai tỷ ba trăm ba mươi bảy triệu chín trăm bốn mươi ba nghìn bốn trăm mười đồng) theo Hợp đồng tín dụng số LN2310190611929 ngày 31/12/2023 và Hợp đồng tín dụng số 10189564 ký ngày 21 tháng 5 năm 2024 ký giữa bà Nguyễn Thị Nhị Á, ông Đèo Trường S và Ngân hàng V.
Kể từ ngày 23/9/2025 cho đến khi trả nợ xong, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hành vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chính lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.2. Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp tài sản số LN2310190611929 ngày 14/11/2023 đối với: [1] Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 533 (gốc 1p46); tờ bản đồ số: 3 (C69-II-C) tọa lạc tại địa chỉ hẻm C N, phường F, thành phố Đ (nay là phường C - Đ), tỉnh Lâm Đồng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 036913 do UBND thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 24/06/2020, đăng ký biến động sang tên bà Nguyễn Thị Nhị Á, ông Đèo Trường S ngày 09/11/2023;[2] Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 416 (gốc 1p(35,41,43,46)); tờ bản đồ số: 3 (C69-II-C) tọa lạc tại địa chỉ: hẻm C N, Phường F, thành phố Đ (nay là phường C
- Đ), tỉnh Lâm Đồng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 307039 do UBND thành phố Đ, tỉnh Lầm Đồng cấp ngày 10/10/2019; đăng ký biến động sang tên bà Nguyễn Thị Nhị Á, ông Đèo Trường S ngày 09/11/2023; [3] Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 43; tờ bản đồ số: 3 (C69-II-C) tọa lạc tại địa chỉ: hẻm G N, phường F, thành phố Đ (nay là phường C - Đ), tỉnh Lâm Đồng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 407240, do UBND thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 10/08/2018 đăng ký biến động sang tên cho bà Nguyễn Thị Nhị Á, ông Đèo Trường S ngày 09/11/2023 theo hợp đồng thế chấp tài sản số LN2310190611929 ngày 14/11/2023 ký giữa Ngân hàng V và Nguyễn Thị Nhị Á, ông Đèo Trường S để đảm bảo cho khoản nợ vay cho đến khi bà Á, ông S trả xong nợ cho Ngân hàng V.
2.3. Về án phí: Bị đơn bà Nguyễn Thị Nhị Á, ông Đèo Trường S phải chịu 66.138.483đ (Sáu mươi sáu triệu một trăm ba mươi tám nghìn bốn trăm tám mươi ba đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Hoàn trả cho Ngân hàng V số tiền 65.433.000đ (sáu mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000637 ngày 16/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phóng Thi hành án dân sự khu vực 1 - tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Vân Anh |