vanban.org

Quyết định 74/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: chị Trương Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: chị Trương Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thiên T, sinh ngày 25/02/2024 đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Thu H - Nguyễn Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2025/QĐCNTTLHH, ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu về việc công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuân nuôi con chung của chị Trương Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 22 tháng 5 năm 2025 và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc “Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con” của chị Trương Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu: Chị Trương Thị Thu H, sinh năm 1998; địa chỉ: số nhà 85, ngõ 606, đường T, phố T, phường N, thành phố H, tỉnh Ninh Bình và anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1999; địa chỉ: số nhà 49, ngõ 1, đường L, phường M, Quận H, thành phố Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2025 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Trương Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: chị Trương Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Ngọc Thiên T, sinh ngày 25/02/2024 đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Đức T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Thiên T theo phương thức định kỳ hàng tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 7/2025 đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Trong trường hợp anh Nguyễn Đức T chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì anh T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Khi cần các bên có quyền thay đổi việc nuôi con chung, thay đổi mước cấp dưỡng nuôi con chung.

1.3. Về tài sản chung và công nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ