vanban.org

Quyết định 74/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: + Ông Trần Văn Q - Sinh năm: 1990.

Các đương sự; VKSND quận Liên Chiểu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn Quốc và bà Hồ Thị Cúc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: + Ông Trần Văn Q - Sinh năm: 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2024/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 12 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 195/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2024, giữa: + Ông Trần Văn Q - Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Số 47 Hòa Minh 12, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng. + Bà Hồ Thị C - Sinh năm: 1992. Địa chỉ: Số 47 Hòa Minh 12, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 06 năm 2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Q và bà Hồ Thị C kết hôn năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Vinh, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất hòa, quan điểm sống không hợp, mâu thuẫn vợ chồng kéo dài và xác định không còn tình cảm nên làm đơn này yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, ông Trần Văn Q và bà Hồ Thị C đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. [2] Về quan hệ con chung: Ông Trần Văn Q và bà Hồ Thị C có 01 con chung Trần Hồ PU – Sinh ngày 26/6/2017. Thống nhất: Giao cho bà Hồ Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Hồ PU– Sinh ngày 26/6/2017 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 6/2024 vào ngày 15 hàng tháng. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có. [4] Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Ông Trần Văn Q và bà Hồ Thị C chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: + Ông Trần Văn Q - Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Số 47 Hòa Minh 12, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng. + Bà Hồ Thị C - Sinh năm: 1992. Địa chỉ: Số 47 Hòa Minh 12, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Q và bà Hồ Thị C thống nhất thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 149, quyển số 01/2015 ngày 21 tháng 12 năm 2015 của UBND xã Thanh Vinh, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này). + Về quan hệ con chung: Ông Trần Văn Q và bà Hồ Thị C có 01 con chung Trần Hồ PU– Sinh ngày 26/6/2017. Thống nhất: Giao cho bà Hồ Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Hồ PU– Sinh ngày 26/6/2017 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 6/2024 vào ngày 15 hàng tháng. Các bên đương sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu mà người phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. + Về tài sản chung, nợ chung: Không có Lệ phí HNGĐ: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Trần Văn Q và bà Hồ Thị C chịu, nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí ông Trần Văn Q và bà Hồ Thị C đã nộp theo biên lai thu số 0000675 ngày 20 tháng 05 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ