vanban.org

Quyết định 74/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Ngân Văn L. 2.

Về hôn nH: Chị Bùi Thị H và anh Ngân Văn L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Ngân Văn L công nhận vợ chồng có 01 con chung là Ngân Thị Gia H, sinh ngày 21/4/2020, khi ly hôn chị H, anh L thống nhất giao cháu Gia H cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huế - Lương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Ngân Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NH DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2024/QĐST-HNGĐThường Xuân, ngày 17 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H; Sinh năm: 2000. Địa chỉ: Xóm Bai Khưa, xã Định Cư, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Ngân Văn L; Sinh năm: 1996. Địa chỉ: Thôn Vinh Quang, xã Xuân Cao, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nH và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Ngân Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nH: Chị Bùi Thị H và anh Ngân Văn L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Ngân Văn L công nhận vợ chồng có 01 con chung là Ngân Thị Gia H, sinh ngày 21/4/2020, khi ly hôn chị H, anh L thống nhất giao cháu Gia H cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom con không ai được ngăn cấm cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị Bùi Thị H và anh Ngân Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0006383 ngày 13/5/2024, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000đ, theo đó chị H còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ