- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn C - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2024/QĐST-HNGĐ | Quang Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn C; sinh năm 1981; nơi cư trú: Thôn A, xã X, huyện Q, tỉnh Hà Giang; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Y, cấp ngày 28/6/2021.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T; sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn A, xã X, huyện Q, tỉnh Hà Giang; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Y, cấp ngày 22/12/2023.
Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147, các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/12/2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Anh Hoàng Văn C và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung đã thành niên là Hoàng Văn B, sinh ngày 01/6/2000.
Con chung chưa thành niên là Hoàng Thị M, sinh ngày 26/7/2013 được giao cho anh Hoàng Văn C trực tiếp nuôi cho đến khi con Hoàng Thị M đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Văn C chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002378 ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang; anh Hoàng Văn C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Q, tỉnh Hà Giang; - CCTHADS huyện Q, tỉnh Hà Giang; - UBND xã L, huyện Q, tỉnh Hà Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VT, AV. | THẨM PHÁN Hà Mạnh Cường |