- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà N yêu cầu ly hôn với ông Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bé N và ông Lê Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2024/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 01/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số nhà ***, tổ NDTQ số *, ấp PH, xã CS, huyện MCN, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Lê Văn Tr, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số nhà **, ấp AH, xã AT, huyện MCN, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bé N và ông Lê Văn Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Lê Văn Tr thống nhất trong thời gian chung sống, ông bà có 04 con chung tên Lê Trí Ng, sinh ngày 13/7/1980; Lê Thị Thúy H, sinh ngày 30/01/1983; Lê Thị Tuyết M, sinh ngày 22/8/1985 và Lê Văn T, sinh ngày 24/9/1988. Các con chung đều đã trưởng thành nên không đề cập.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Lê Văn Tr thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Lê Văn Tr thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bé N tự nguyện chịu nên phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số ******* ngày **/**/**** của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MCN nên hoàn trả lại cho bà N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS huyện MCN(1b); - UBND xã nơi đăng ký kết hôn (1b); - Đương sự (2b); - Lưu: hồ sơ, VP (2b). | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hoàng Kim Sang |