vanban.org

Quyết định 74/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Y và anh Trần Duy K. 2.

TAND tỉnh Thanh Hóa; VKSND huyện H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Y. Trần Duy Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Y và anh Trần Duy K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2024/QĐST-HNGĐH, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Mai Thị Y, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trần Duy K, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn 4, xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Y và anh Trần Duy K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Anh Trần Duy K và chị Mai Thị Y không có con chung nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản và công nợ chung: Anh Trần Duy K và chị Mai Thị Y không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Mai Thị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003855 ngày 23 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Trả lại cho chị Mai Thị Y số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 06/6/2024) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ