vanban.org

Quyết định 74/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 14/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C. Địa chỉ: Số A, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP C - Nguyễn Hoàng T1, Trần Thị Cẩm T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2024/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 14 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C.

Địa chỉ: Số A, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần C.

Người đại diện theo ủy quyền có: Ông Võ Thanh T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh V và ông Phan Thành T1 – Chức vụ: Phó phòng Tổng hợp Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh V. Địa chỉ: Số A, đường H, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (theo Văn bản ủy quyền số 343/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 03/3/2022).

- Bị đơn:

1/ Ông Nguyễn Hoàng T2, sinh năm 1987.

2/ Bà TrầnThị Cẩm T3, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: ấp B, xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

1/ Ông Nguyễn Hoàng T2 và bà Trần Thị Cẩm T4 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền vay còn nợ tính đến ngày 06/8/2024 là 210.947.502đ (hai trăm mười triệu chín trăm bốn mươi bảy ngàn năm trăm lẻ hai đồng), trong đó: nợ gốc là 194.359.918đ, nợ lãi trong hạn là 15.469.347đ, nợ lãi quá hạn là 1.118.236đ và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 07/8/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay số 49.85/2022-HĐCV/NHCT800 ngày 10/11/2022 trên số nợ gốc cho đến khi thanh toán xong nợ.

2/ Trường hợp ông Nguyễn Hoàng T2 và bà Trần Thị Cẩm T4 không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không hết nợ vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, bán các tài sản đã thế chấp theo hợp đồng “Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất” số 0411/2021/HĐBĐ/NHCT800 ngày 04/11/2021 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Hoàng T2 và bà Trần Thị Cẩm T4 phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.273.500đ (năm triệu hai trăm bảy mươi ba ngàn năm trăm đồng).

- Ngân hàng Thương mại cổ phần C không phải nộp tiền án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.522.000đ (năm triệu năm trăm hai mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011415 ngày 21/6/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ