vanban.org

Quyết định 74/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 24/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự s th m đã thụ lý số: 92/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn:

Ông Liêu Quốc H, sinh năm: 1970; Địa chỉ: A, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre Bà Võ Thị Minh N, sinh năm: 1972; Địa chỉ: A, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm: 2001. Địa chỉ: C, Đ, phường G, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Bị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "T/c hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất H-P"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự s th m đã thụ lý số: 92/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2024/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 24 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu h s vụ án dân sự s th m; Xét thấy: Nguyên đ n ông Liêu Quốc H và bà Võ Thị Minh N xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đ n ông Bùi Hoàng P là tự nguyện, phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và được Tòa án chấp nhận;

QUYẾT ĐỊNH :

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự s th m đã thụ lý số: 92/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn:

- Ông Liêu Quốc H, sinh năm: 1970; Địa chỉ: A, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre

- Bà Võ Thị Minh N, sinh năm: 1972; Địa chỉ: A, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tường V, sinh năm: 2001. Địa chỉ: C, Đ, phường G, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Bùi Hoàng P, sinh năm: 1985; Địa chỉ: A N, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phạm Thị Quỳnh N1, sinh năm: 1999; Địa chỉ: 4 P N, phường N, Quận A, Thành phố H Chí Minh.

- Bà Võ Thị Minh H1, sinh năm: 1965;

- Bà Lê Thị Kim T, sinh năm: 1965;

- Ông Võ Tấn K, sinh năm: 1965 Cùng địa chỉ: A, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Ông Lê Việt H2, sinh năm: 1961 Địa chỉ: 8 B, khu phố B, Phường T, Quận G, Thành phố H Chí Minh Đại diện theo ủy quyền của ông H2: Bà Trần Thị Ngọc Như A, sinh năm: 1992 Địa chỉ: C, ấp M, M, thành phố B, tỉnh Bến Tre

- Ông Nguyễn Văn N2, sinh năm: 1962 Địa chỉ: ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre

- Bà Trần Thị Bảo N3, sinh năm: 1990; Địa chỉ: A N, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đư ng sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hoàn trả lại cho ông Liêu Quốc H và bà Võ Thị Minh N toàn bộ các tài liệu, chứng cứ đã nộp theo h s khởi kiện (nếu có yêu cầu). Đư ng sự không phải chịu án phí. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho ông Liêu Quốc H và bà Võ Thị Minh N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004314 ngày 22/3/2024 và 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002738 ngày 02/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi phí tố tụng trong vụ án là 8.192.600 (Tám triệu một trăm chín mư i hai nghìn sáu trăm) đ ng ông Liêu Quốc H và bà Võ Thị Minh N phải chịu- ông H và bà N đã nộp xong. 3. Đư ng sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ