vanban.org

Quyết định 74/2024/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị Bích N, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng bồi thường thiệt hại về sức khỏe và tài sản giữa chị Lê Thị Bích N và chị Hà Cẩm D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 74/2024/QĐST-DS
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 180/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2024.
Tân Hồng, ngày 13 tháng 12 năm 2024
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 về việc các

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị Bích N, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Hà Cẩm D, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp..

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Hà Cẩm D thống nhất bồi thường thiệt hại về sức khỏe và tài sản cho chị Lê Thị Bích N tổng cộng là 4.488.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm tám mươi tám nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Hà Cẩm D đồng ý nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị Lê Thị Bích N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị N 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0010256 ngày 07 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ