vanban.org

Quyết định 74/2024/QDDST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Hồng Nh và anh Hoàng Văn Th

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Hồng Nh và anh Hoàng Văn Th đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Đỗ Thị Hồng Nh và anh Hoàng Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Hồng Nh và anh Hoàng Văn Th
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2024/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Đỗ Thị Hồng Nh, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ 6, phường Q, thành phố C, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Hoàng Văn Th, sinh năm: 1985

Địa chỉ: Tổ 6, phường Q, thành phố C, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Hồng Nh và anh Hoàng Văn Th

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Hồng Nh và anh Hoàng Văn Th đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Đỗ Thị Hồng Nh và anh Hoàng Văn Th có 02 con chung là cháu Hoàng Nhật M, sinh ngày 13/4/2014, cháu Hoàng Hà C, sinh ngày 27/4/2019. Chị Nh và anh Th thỏa thuận:

+ Chị Đỗ Thị Hồng Nh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Hoàng Hà C, sinh ngày 27/4/2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi);

+ Anh Hoàng Văn Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Hoàng Nhật M, sinh ngày 13/4/2014 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Hồng Nh và anh Hoàng Văn Th đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Đỗ Thị Hồng Nh và anh Hoàng Văn Th có quyền, ngh a vụ thăm nom các con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật, không ai được cản tr chị Nh, anh Th thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: (tài sản chung, nợ chung, cho vay chung): Chị Đỗ Thị Hồng Nh và anh Hoàng Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Hồng Nh và anh Hoàng Văn Th mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nh và anh Th thoả thuận, chị Nh tự nguyện nộp thay anh Th tiền án phí mà anh Th phải nộp. Tổng tiền án phí chị Nh phải nộp150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn). Xác nhận chị Đỗ Thị Hồng Nh đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trả lại cho chị Đỗ Thị Hồng Nh số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000238 ngày 18/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ