vanban.org

Quyết định 74/2023/QĐST-LĐ — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/08/2023 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Nguyên T, sinh năm: 1986; Địa chỉ: xã L, thị xã D, tỉnh Hà Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "Tranh chấp tiền lương và bảo hiểm xã hội"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2023/QĐST-LĐQuận 1, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số: 58/2023/LĐST ngày 25 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp tiền lương và bảo hiểm xã hội”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Nguyên T, sinh năm: 1986;

Địa chỉ: xã L, thị xã D, tỉnh Hà Nam.

Bị đơn: Công ty Cổ phần Dịch vụ B;

Địa chỉ: Số 10 đường C, phường C, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Thiện, sinh năm: 1975 – Là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 04 tháng 7 năm 2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần Dịch vụ B có nghĩa vụ trả cho ông Bùi Nguyên T số tiền 63.967.486đ (sáu mươi ba triệu, chín trăm sáu mươi bảy nghìn, bốn trăm tám mươi sáu đồng), chia thành 06 đợt, cụ thể:

- Đợt 1: Ngày 01 tháng 9 năm 2023 (ngày dương lịch), Công ty Cổ phần Dịch vụ B trả cho ông Bùi Nguyên T số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Đợt 2: Ngày 01 tháng 10 năm 2023 (ngày dương lịch), Công ty Cổ phần Dịch vụ B trả cho ông Bùi Nguyên T số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Đợt 3: Ngày 01 tháng 11 năm 2023 (ngày dương lịch), Công ty Cổ phần Dịch vụ B trả cho ông Bùi Nguyên T số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Đợt 4: Ngày 01 tháng 12 năm 2023 (ngày dương lịch), Công ty Cổ phần Dịch vụ B trả cho ông Bùi Nguyên T số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Đợt 5: Ngày 03 tháng 01 năm 2024 (ngày dương lịch), Công ty Cổ phần Dịch vụ B trả cho ông Bùi Nguyên T số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng);

- Đợt 6: Ngày 01 tháng 02 năm 2024 (ngày dương lịch), Công ty Cổ phần Dịch vụ B trả cho ông Bùi Nguyên T số tiền còn lại là 13.967.486đ (mười ba triệu, chín trăm sáu mươi bảy nghìn, bốn trăm tám mươi sáu đồng).

- Việc đóng bảo hiểm xã hội cho ông Bùi Nguyên T và trả sổ bảo hiểm xã hội cho ông Bùi Nguyên T được Công ty Cổ phần Dịch vụ B thực hiện hoàn tất trong tháng 10 năm 2023.

2.2. Về án phí: Công ty Cổ phần Dịch vụ B chịu án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp lao động là 959.512đ (chín trăm năm mươi chín nghìn, năm trăm mười hai đồng).

2.3. Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)./.

Cỡ chữ