- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị H xin ly hôn ông Mai Văn H và thỏa thuận con chung."
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Trần Thị H và bị đơn ông Mai Văn H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2023/QĐST- HNGĐ | Hội An, ngày 16 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 60/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: xã C, thành phố A, tỉnh Q.
- Bị đơn: Ông Mai Văn H1, sinh năm 1973.
Địa chỉ: phường Đ, thành phố A, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Trần Thị H và bị đơn ông Mai Văn H1.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Mai Văn H1 thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.
2) Về con chung: có 03 con chung tên là Mai Ý T, sinh ngày 17/8/2005; Mai Hữu P, sinh ngày 28/9/2007 và Mai Thị Lưu G, sinh ngày 10/11/2015.
- Sau khi ly hôn, bà Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Mai Ý T và Mai Thị Lưu G; ông Mai Văn H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Mai Hữu P.
- Bà Trần Thị H và ông Mai Văn H1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Bà Trần Thị H và ông Mai Văn H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
3) Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4) Về án phí: Bà Trần Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007556 ngày 27 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố A, tỉnh Q. Hoàn trả lại bà Trần Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND TP A; - THADS TP A; - UBND phường Đ, TP A; (Số: 56/2004); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nhạn |