- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hương G-Lê Hoài N "Ly hôn, nuôi con""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Thị Hương G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 78/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hƣơng G, sinh năm 1994; địa chỉ: Số 174/4 L, khu phố H, phường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Anh Lê Hoài N, sinh năm 1991; HKTT: Khóm H, thị trấn B, huyện Vĩ, tỉnh Quảng Trị; Tạm trú tại: Khu phố H, phường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81 ,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Thị Hương G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hoài N và chị Nguyễn Thị Hương G thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 19, ngày 18/4/2019, nơi đăng ký: UBND phường Đông Lễ, tp Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
- Về con chung: Giao cháu: Lê Nguyễn Cát T, sinh ngày 16/8/2019 cho chị Nguyễn Thị Hương G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Hoài N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 5/2023 cho đến khi cháu T đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về phân chia tài sản chung.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hương G thỏa thuận chịu 150.000 án phí HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số CC/2021/0000772 ngày 14/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Hương G số tiền tạm ứng án phí 4.375.000 (Bốn triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSNDTP Đông Hà; - CC THADS Đông Hà; - TAT Quảng Trị; - Các đương sự; - UBND phường Đông Lễ, Đông Hà; - Lưu: Hồ sơ vụ án, tập án; | Hồ Thị Xuân Hƣơng |