vanban.org

Quyết định 74/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hoàng Kim T – Sinh năm 1997 Nơi ĐKTT: Mỹ H, Hoàng N, Nghĩa H, NĐ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Kim T - Vũ Tiến M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CB
TỈNH CB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2023/QĐST- HNGĐCB, ngày 06 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 66/2023/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Hoàng Kim T – Sinh năm 1997

Nơi ĐKTT: Mỹ H, Hoàng N, Nghĩa H, NĐ.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 04, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB.

- Bị đơn: Vũ Tiến M – Sinh năm 1995

Nơi ĐKTT: Mỹ H, Hoàng N, Nghĩa H, NĐ.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 04, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Hoàng Kim T – Sinh năm 1997

Nơi ĐKTT: Mỹ H, Hoàng N, Nghĩa H, NĐ.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 04, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB.

Anh Vũ Tiến M – Sinh năm 1995

Nơi ĐKTT: Mỹ H, Hoàng N, Nghĩa H, NĐ.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 04, phường SH, thành phố CB, tỉnh CB.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Kim T và anh Vũ Tiến M.

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị Hoàng Kim T và anh Vũ Tiến M có 01 con chung là Vũ Tú U (giới tính: Nữ; Sinh ngày 04/4/2021).

Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn như sau:

Chị Hoàng Kim T là người trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Vũ Tú U (giới tính: Nữ; Sinh ngày 04/4/2021) cho đến khi con chung thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về việc chia tài sản chung, nợ chung:

Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí:

Chị Hoàng Kim T và anh Vũ Tiến M mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí trong trường hợp thuận tình ly hôn.

Chị Hoàng Kim T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm cho anh Vũ Tiến M. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị T phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng áp phí dân sự sơ thẩm mà chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000864 ngày 07/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố CB. Xác nhận chị T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm và còn được hoàn lại số tiền 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ