vanban.org

Quyết định 74/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn H và chị Hà Thị Kim Y.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Đinh Văn H và chị Hà Thị Kim Y xác định vợ chồng có 01 con chung là Đinh Gia K, sinh ngày 16/10/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh ĐIih Văn Hải ly hôn chị Hà Thị Kim Yến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn H và chị Hà Thị Kim Y.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật hôn nhân và gia Đ; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2023/QĐST-HNGĐYL, ngày 05 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đinh Văn H, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Khu Đ, T, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Hà Thị Kim Y, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Khu Đ, xã P, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12; Điều 14; Điều 15; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Khoản 1,2 điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia Đ;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Văn H và chị Hà Thị Kim Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Đinh Văn H và chị Hà Thị Kim Y xác định vợ chồng có 01 con chung là Đinh Gia K, sinh ngày 16/10/2019.

Sau ly hôn hai bên thỏa thuận: Anh Đinh Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đinh Gia K, sinh ngày 16/10/2019 kể từ khi ly hôn đến khi con thành niên. Chị Hà Thị Kim Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh Đinh Văn H tự nguyện không yêu cầu. Chị Hà Thị Kim Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Đinh Văn H cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung; công nợ và công sức: Anh Đinh Văn H và chị Hà Thị Kim Y không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Hà Thị Kim Y vì chị Hà Thị Kim Y là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí; Anh Đinh Văn H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Xác nhận anh Đinh Văn H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0008644 ngày 06 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh Đinh Văn H số tiền là 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ