- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn P và bà Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn P và bà Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2023/QĐST-HNGĐ | Kbang, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 184/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/8/2023, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1969; Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn K, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn K, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ vào các Điều 144; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 và 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2023;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn P và bà Lê Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Lê Văn P và bà Lê Thị T có 02 con chung tên Lê Hồng P, sinh ngày 03/8/1993 và Lê Thị Ái N, sinh ngày 03/4/1999. Hiện các con chung đều đã thành niên, có khả năng lao động và tự lập được nên hai đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Lê Văn P và bà Lê Thị T có tài sản chung nhưng tự thoả thuận giải quyết với nhau nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lê Văn P và bà Lê Thị T không có nợ chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận ông Lê Văn P chịu toàn bộ án phí sơ thẩm về việc Ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông P đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003977 ngày 14/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai, ông P được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện Kbang; -Các đương sự; -UBND xã Hải Định, Hải Lăng, Quảng Trị (nơi ĐKKH); -Chi cục THADS huyện Kbang; -Lưu HSVA,VTTA. | THẨM PHÁN Bùi Thị Ngọc |