- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Quan Văn V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2023/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1976. ĐKHKTT: Thôn Nà L, xã Linh P, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang. Nơi ở: Thôn x, xã Thái B, huyện Yên S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Quan Văn V, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn Nà L, xã Linh P, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Quan Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đinh Thị Tvà anh Quan Văn V đều xác định có 02 con chung tên là Quan Thị P, sinh ngày 22/12/1994 và Quan Văn N, sinh ngày 09/11/1996. Hiện nay các con chung đã trưởng thành trên 18 tuổi, chị T và anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Đinh Thị T và anh Quan Văn V đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đinh Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0006182 ngày 30/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa. Hoàn trả lại cho chị T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Quan Văn V không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Chiêm Hóa (02 bản); - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - UBND xã Linh Phú; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Tuấn |