vanban.org

Quyết định 74/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị A. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 33, ngày 21/4/2011 của Ủy ban nhân dân thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị A nuôi cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 08/9/2009 (cháu K có nguyện vọng sống với bà Ai). Ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 1.500.000 đồng đến khi cháu Ktròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 05/4/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị A. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 33, ngày 21/4/2011 của Ủy ban nhân dân thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2023/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 13 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 105/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị A. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 33, ngày 21/4/2011 của Ủy ban nhân dân thị trấn Ba Tri, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị A nuôi cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 08/9/2009 (cháu K có nguyện vọng sống với bà Ai). Ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi cháu K mỗi tháng 1.500.000 đồng đến khi cháu Ktròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 05/4/2023.

Ông Nguyễn Văn L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi coù nhu cầu, vì lôïi ích cuûa con, hai beân có quyeàn yeâu caàu thay ñoåi ngöôøi nuoâi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

2.3. Về nợ chung: Không có.

2.4. Án phí hôn nhân và gia đình + án phí cấp dưỡng hòa giải thành là: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn L tự nguyện nộp và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 600.000 đồng (Sáu trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001477 ngày 08 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ ông L còn nhận lại số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Trường hợp baûn aùn, quyết ñịnh ñược thi haønh theo quy ñịnh tại Điều 2 Luật Thi haønh aùn daân sự thì người ñược thi haønh aùn daân söï, người phải thi haønh aùn daân söï coù quyền thỏa thuận thi haønh aùn, quyền yeâu cầu thi haønh aùn, tự nguyện thi haønh aùn hoặc bị cưỡng chế thi haønh aùn theo quy ñònh tại caùc Đieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 Luật Thi haønh aùn daân sự; thời hiệu thi haønh aùn ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Ñiều 30 Luật thi haønh aùn daân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ