- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp ranh đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 76/2023/TLST-DS, ngày 22 tháng 3 năm 2023, về việc việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2023/QĐST-DS | Tp. Trà Vinh, ngày 29 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 76/2023/TLST-DS, ngày 22 tháng 3 năm 2023, về việc việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)”.
Xét thấy: Ngày 29/6/2023, nguyên đơn bà Trần Thị T có đơn xin rút đơn khởi kiện, bị đơn bà Hồ Huyền D không có đơn yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Tống Thị N, ông Trần Trung K không có đơn yêu cầu độc lập. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được Tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 76/2023/TLST-DS, ngày 22 tháng 3 năm 2023, về việc việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất)”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh ngày 01/01/1950
Địa chỉ: Ấp S, xã H, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Bà Hồ Huyền D, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp P, xã R, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/- Bà Tống Thị N, sinh năm 1972
Địa Chỉ: Ấp S, xã H, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
2/- Ông Trần Trung K, sinh năm 1984
Địa chỉ: Ấp P, xã R, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- 2 -
Về chi phí tố tụng: 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng, bà T tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được cấn trừ vào số tiền mà bà T đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng nên bà T được nhận lại 18.500.000 (mười tám triệu năm trăm nghìn) đồng, nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
2. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trần Thị T có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí; bà T sinh năm 1950 là người trên 60 tuổi, là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án” nên bà T được miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí.
Các đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TTV; - VKSND TPTV; - Chi cục THADS TPTV; - Các đương sự; - Lưu HS. | Bùi Thị Bích Chi |