- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng. Ngân hàng S - Nguyễn Tường K"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 74/2023/QĐST-DS | T, ngày 07 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; trụ sở: 77, phường T, quận K, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1982; địa chỉ: 481 Đại lộ B, phường P, thành phố T, tỉnh B – Là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 05/UQ–SHB ngày 15/3/2023).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tường K, sinh năm 1981 và bà Nguyễn Thị Thuỳ L, sinh năm 1992; cùng trú tại: D154Bis khu phố E, phường L, thành phố T, tỉnh B.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Nguyễn Tường K và bà Nguyễn Thị Thuỳ L có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP S tính đến hết ngày 27/7/2023 là 20.951.480.053 đồng (Hai mươi tỷ chín trăm năm mươi mốt triệu bốn trăm tám mươi nghìn không trăm năm mươi ba đồng), bao gồm: nợ gốc là 18.540.100.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 2.328.353.480 đồng, nợ lãi quá hạn là 23.286.327 đồng và lãi phạt chậm trả là 59.740.246 đồng.
2. Về thời hạn thanh toán: Ngày 31/8/2023 ông Nguyễn Tường K và bà Nguyễn Thị Thuỳ L có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền 20.951.480.053 đồng (Hai mươi tỷ chín trăm năm mươi mốt triệu bốn trăm tám mươi nghìn không trăm năm mươi ba đồng) cho Ngân hàng TMCP S.
3. Từ ngày 28/7/2023, ông Nguyễn Tường K và bà Nguyễn Thị Thuỳ L có trách nhiệm tiếp tục trả lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 16/2020/HĐTDTDH-CN/SHB.130209 ngày 02/07/2020; Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi số: 17/2021/HĐHMTC-CN/SHB.130209 ngày 24/9/2021 và Hợp đồng thẻ tín dụng quốc tế cho đến ngày ông Nguyễn Tường Khanh và bà Nguyễn Thị Thuỳ Linh thanh toán xong toàn bộ khoản nợ hoặc thi hành án xong.
4. Về xử lý tài sản đảm bảo: Trường hợp ông Nguyễn Tường K và bà Nguyễn Thị Thuỳ L không thanh toán nợ đúng thời hạn nêu trên hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành xử lý tài sản tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất số phát hành CH 383348, số vào sổ cấp GCN: CS07936 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 29/6/2017 cho ông Nguyễn Tường K, toạ lạc tại khu phố X, phường E, thành phố T, tỉnh B, số thửa: 108, tờ bản đồ số 6, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 16/2020/HĐTC-CN/SHB.130209 ký ngày 22/07/2020 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
III. Về án phí:
Ông Nguyễn Tường K và bà Nguyễn Thị Thuỳ L tự nguyện chịu 64.475.741 đồng (sáu mươi bốn triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn bảy trăm bốn mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 63.755.167 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004205 ngày 27/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh B.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
V. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS thành phố T; - Các đương sự; - Chánh án (để báo cáo); - Lưu: hồ sơ vụ án. | Trần Trung Tín |