vanban.org

Quyết định 74/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng K. Địa chỉ: P. V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tìn dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:74/2023/QĐST-DSThành phố Hồng Ngự, ngày 18 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng K.

Địa chỉ: P. V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Ngọc M, chức vụ Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: ông Lê Trung V, chức vụ: Phó Tổng giám đốc

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Lê Trung V: Anh Đặng Văn N, sinh năm 1992, chức vụ: Nhân viên xử lý nợ - Phòng xử lý nợ – Ngân hàng K.

- Bị đơn:

1/ Bà Võ Thị N, sinh năm 1956.

2/ Anh Bùi Minh T, sinh năm 1994.

Cùng địa chỉ: phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng K do anh Đặng Văn N đại diện theo uỷ quyền với bị đơn bà Võ Thị N và anh Bùi Minh T đã tự nguyện thống nhất thỏa thuận với nhau cụ thể như sau:

- Bà Võ Thị N và anh Bùi Minh T đồng ý cùng có trách nhiệm trả cho Ngân hàng K do anh Đặng Văn N đại diện theo uỷ quyền tổng số tiền nợ là 310.325.329đ (Ba trăm mười triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn ba trăm hai mươi chín đồng) và tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc từ ngày 11/5/2023 theo mức lãi suất thoả thuận tại hợp đồng tín dụng nêu trên.

- Các đương sự đồng ý tự nguyện xử lý tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2061/20/HĐTC-BĐS/0601-6720 ngày 18/11/2020 được ký kết giữa đại diện Ngân hàng với bà Võ Thị N và ông Bùi Minh T để ưu tiên thanh toán nợ cho Ngân hàng K, tài sản gồm Quyền sử dụng đất ở tại đô thị tổng diện tích 160,1m2 toạ lạc tại phường An Thạnh, thị xã Hồng Ngự (nay là thành phố Hồng Ngự), tỉnh Đồng Tháp; thuộc thửa đất số 131, tờ bản đồ số 56, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BB125532 (số vào sổ cấp GCN: CH00616) do Ủy ban nhân dân thị xã Hồng Ngự (nay là thành phố Hồng Ngự) cấp ngày 17/8/2010 đứng tên hộ bà Võ Thị Nhiều.

- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự đã thỏa thuận:

+ Ngân hàng K không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí 7.758.000đ (Bảy triệu bảy trăm năm mươi tám nghìn đồng) theo biên lai số 0000519, ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.

+ Bà Võ Thị N là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí theo quy định Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Anh Bùi Minh T đồng ý tự nguyện chịu 3.879.000 đồng (Ba triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ