vanban.org

Quyết định 74/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 29/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP V Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường L, quận Đ, Thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị *Bị đơn: Chị Chu Thị Lan H, sinh năm 1983 Cư trú: Số 8, ngõ 343 Trần C, phường C1, quận B, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74 /2023/ QĐST- DSBắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 63/2023/TLST- DS ngày 17 tháng 7 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP V Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường L, quận Đ, Thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

*Bị đơn: Chị Chu Thị Lan H, sinh năm 1983 Cư trú: Số 8, ngõ 343 Trần C, phường C1, quận B, Thành phố H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Theo hợp đồng tín dụng số 324 – P – 7025470 ngày 09/10/2015; Hợp đồng tín số LD 2125600931 ngày 13/9/2021; Hợp đồng tín dụng số LD 2125301919 ngày 10/9/2021, Ngân hàng TMCP V và chị Chu Thị Lan H xác nhận: Chị Chu Thị Lan H còn nợ Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 08/6/2023 là: 267,103,395 đồng; trong đó: Nợ gốc là 232,830,643 đồng; Nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, phí phạt là: 34,272,752đồng

Ngân hàng đồng ý thỏa thuận với chị H thanh toán khoản nợ trên theo lộ trình như sau: + Đợt 1: Chậm nhất là ngày 25/10/2023, chị H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 10.000.000đồng; + Đợt 2: Chậm nhất là ngày 25/11/2023, chị H phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền là 20.000.000đồng; + Đợt 3: Chậm nhất ngày 25/12/2023, chị H phải thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền còn lại là 237.103.395đồng.

Kể từ ngày 09/06/2023, chị Chu Thị Lan H còn phải chịu lãi suất phát sinh trên dư nợ gốc còn lại theo mức lãi suất nợ quá hạn và phí quy định tại các Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký cho đến khi chị Hương thanh toán hết khoản nợ.

Nếu chị Hương vi phạm một trong các lộ trình trả nợ trên, không trả nợ, hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xác minh, xử lý tài sản của chị Chu Thị Lan H để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

-Về án phí: Chị H phải chịu 6.677.500đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 7.742.000đồng, tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm do Ngân hàng đã nộp theo biên lai số AA/2020 0044002 ngày 17/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ