vanban.org

Quyết định 74/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 16/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng D, sinh năm 1989.

2/ Bà Nguyễn Thị Bạch L, sinh năm 1959. Cùng địa chỉ: Số I, khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Cẩm T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Số B, hẻm D, đường N, khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ (Theo văn bản ủy quyền ngày 07/4/2023). 2. Sự thoả thuận của các đươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng D, sinh năm 1989.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2023/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 16 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 218/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng D, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số B, đường M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Hoàng K, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số D, đường T, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ (Theo văn bản ủy quyền ngày 27/3/2023). Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn K1, sinh năm 1962.

2/ Bà Nguyễn Thị Bạch L, sinh năm 1959. Cùng địa chỉ: Số I, khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Cẩm T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Số B, hẻm D, đường N, khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ (Theo văn bản ủy quyền ngày 07/4/2023). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Buộc ông Nguyễn Văn K1 và bà Nguyễn Thị Bạch L thực hiện nghĩa vụ giao cho bà Nguyễn Thị Hồng D phần đất diện tích 137.9m2 trong phần diện tích 560.1m2, tờ bản đồ số 65, thửa 61, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 260437 (Số vào sổ cấp GCN: CH10020) do Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ cấp cho bà Nguyễn Thị Bạch L ngày 11/3/2016. (Phần diện tích đất ký hiệu (A) theo Hồ sơ trích đo địa chính số 411/TTKTTNMT ngày 08/5/2023 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố C). Bà Nguyễn Thị Hồng D được quyền liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký tách thửa, sang tên, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định (Kèm theo hồ sơ trích đo địa chính).

- Về chi phí xem xét, thẩm định tài sản: Nguyên đơn tự nguyện chịu, đã nộp tạm ứng và chi xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số: 0000888 ngày 31/3/2023. Bà D được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ