vanban.org

Quyết định 74/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện B, tỉnh Hải Dương Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Tổ dân phố K, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình D và chị Đỗ Thị T Về con chung: Chị Đỗ Thị T nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phúc Th, sinh ngày 23/11/2018.Anh Nguyễn Đình D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị T số tiền là 2.000.000 đồng/ tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đình D ly hôn chị Đỗ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện B, tỉnh Hải Dương Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Tổ dân phố K, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2022/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 26 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện B, tỉnh Hải Dương Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Tổ dân phố K, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 96/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình D, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn L, xã H, huyện B, tỉnh Hải Dương Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Tổ dân phố K, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình D và chị Đỗ Thị T

- Về con chung: Chị Đỗ Thị T nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phúc Th, sinh ngày 23/11/2018.Anh Nguyễn Đình D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị T số tiền là 2.000.000 đồng/ tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh D có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh D thực hiện quyền này.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đình D phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006312 ngày 18/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận anh D đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ