- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Trần Hữu C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG ______________ Số: 74/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 13 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2022/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1969 Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh G
- Bị đơn: Ông Trần Hữu C, sinh năm 1965 Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh G Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Trần Hữu C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Hữu P, sinh năm 1985; Trần Hữu T, sinh năm 1986; Trần Hữu A, sinh năm 1987. Hiện đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: ông, bà xác định chưa yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: ông, bà xác định không có nợ chung.
- Về án phí: Bà T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008105 ngày 18/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, nên hoàn lại cho bà T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Ông C không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TPĐ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Đặng Văn Lắm |