- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MỸ-SANG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Thu M, SN 1990 và ông Trần Minh S, SN 1989 (Giấy chứng nhận kết hôn số 60 do UBND xã Hòa Xuân Đ, huyện Tuy H cũ cấp 20/7/2017).
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG H TỈNH PHÚ Y _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2022/QĐST-HNGĐ | Đông H, ngày 30 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: bà Võ Thị Thu M - sinh năm 1990; Địa chỉ: Khu phố Phước L, phường Hòa Hiệp B, thị xã Đông H, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: ông Trần Minh S - sinh năm 1989; Địa chỉ: Khu phố Phước L, phường Hòa Hiệp B, thị xã Đông H, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110 và 108 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Thu M, SN 1990 và ông Trần Minh S, SN 1989 (Giấy chứng nhận kết hôn số 60 do UBND xã Hòa Xuân Đ, huyện Tuy H cũ cấp 20/7/2017).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Võ Thị Thu M và ông Trần Minh S thống nhất có 01 con chung là Trần Hoàng Bảo N, SN 07/5/2018, giao cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông S không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở; Khi cần thiết có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: bà Võ Thị Thu M chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0001908 ngày 08 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa nên được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm muơi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Y; - VKSND thị xã Đông H; - Chi cục THADS thị xã Đông H; - Các đương sự; - UBND X.Hòa Xuân Đ - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Tuyết T |