vanban.org

Quyết định 74/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 29/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lý Thị Diễm C, sinh năm: 1971; Địa chỉ: Nguyễn Trãi, phường NCT, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản Châu - Cty DW"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2022/QĐST- DSBiên Hoà, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 406/2022/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lý Thị Diễm C, sinh năm: 1971;

Địa chỉ: Nguyễn Trãi, phường NCT, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo uỷ quyền (Theo Hợp đồng uỷ quyền được Văn phòng công chứng Nguyễn Thành, tỉnh Đồng Nai chứng thực ngày 17/5/2022): Ông Trần Văn T, sinh năm 1995 và ông Lê Việt D, sinh năm 1991; Cùng địa chỉ liện hệ: đường Nguyễn Du, Khu phố 4, phường QV, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn DW Việt Nam;

Địa chỉ: Khu Công nghiệp LB, phường LB, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lee Kang H – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn (theo văn bản uỷ quyền đề ngày 01/2022/UQ-DW ngày 27/8/2022): Ông Phan Thanh Hoàng M, sinh năm 1976; Địa chỉ: Lê Văn Sỹ, phường 1, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn DW Việt Nam đồng ý trả cho nguyên đơn bà Lý Thị Diễm C số tiền nợ 5.538.200.000 đồng (năm tỷ, năm trăm ba mươi tám triệu, hai trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày bà Lý Thị Diễm C có đơn yêu cầu thi hành án, mà Công ty Trách nhiệm hữu hạn DW Việt Nam chưa thanh toán xong số tiền nợ trên, thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả được tính theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Bị đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn DW Việt Nam phải nộp án phí dân sự sơ thẩm 56.769.100đồng (năm mươi sáu triệu, bảy trăm sáu mươi chín ngàn, một trăm đồng).

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 56.934.100 đồng mà nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0003079 ngày 02/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hoà cho nguyên đơn bà Lý Thị Diễm C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ