vanban.org

Quyết định 74/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 24/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:  Nguyên đơn: Chị PHAN THỊ T, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp 0, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Viện kiểm sát nhân dân huyện C; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:  Nguyên đơn: Chị PHAN THỊ T, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp 0, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2022/QĐST-DSCái Bè, ngày 24 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 525/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị PHAN THỊ T, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp 0, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.  Bị đơn: Chị MAI THỊ HỒNG A, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Mai Thị Hồng A đồng ý trả cho chị Phan Thị T số tiền hụi còn thiếu tổng cộng là 53.000.000 đồng. Trả qua các lần cụ thể như sau: Lần 01: Vào ngày 17/6/2023 dương lịch (nhằm ngày 30/4/2023 âm lịch) trả số tiền 26.500.000 đồng. Lần 02: Vào ngày 12/12/2023 dương lịch (nhằm ngày 30/10/2023 âm lịch) trả số tiền 26.500.000 đồng. Nếu ngày trả tiền trùng vào các ngày nghĩ, lễ, Tết theo quy định thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo. Nếu chị A vi phạm nghĩa vụ trả nợ lần nào trong các lần trả nợ đã thỏa thuận trên thì chị T được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án thi hành một lần toàn bộ số tiền mà chị A còn nợ lại. Kể từ khi chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị A chậm thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Về án phí: Chị T chịu 662.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị đã nộp số tiền 925.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0010416 ngày 01/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên được hoàn lại 262.500 đồng. Chị A chịu 662.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ