- Tranh chấp gì? án dân sự — "Yêu cầu xác định phần sở hữu chung của người phải thi hành án trong khối tài sản chung giữa bà Bùi Thị T và bà Đoàn Thị Minh P"
- Tòa quyết gì? Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2022/QĐST- DS | Quận 6, ngày 27 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT SƠ THẨM VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Bé Bảy
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Nguyên – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Hà - Kiểm sát viên.
Đã tiến hành mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số: 24/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2021; về việc “Yêu cầu xác định phần sở hữu chung của người phải thi hành án trong khối tài sản chung” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 07/2022/QĐST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên họp giải quyết việc dân sự số 01/20200/QĐST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Bùi Thị T, sinh năm 1955.
Thường trú: 243/17 Tô Hiến Thành, Phường N, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: 71/23 đường Nguyễn Văn Thương, (CX30/4), Phường U,
quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Ngọc T, theo văn bản ủy quyền lập ngày 22/3/2022
Địa chỉ: 71/23 Nguyễn Văn Thương (CX 30/4), Phường U, Quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Và bà Đoàn Thị Minh P, sinh năm 1982
Địa chỉ: 292/3A Bãi Sậy, Phường H, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh
Nơi cư trú sau cùng: 25/81 An Dương Vương, Phường P, Quận G, thành phố Hồ Chí Minh.
Là: người bị yêu cầu trong vụ việc: Yêu cầu xác định phần sở hữu chung của người phải thi hành án trong khối tài sản chung
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Châu Hùng L, sinh năm: 1974
Địa chỉ: 9B Phan Xích Long, Phường P, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh
3.2. Ông Đoàn Trọng N, sinh năm 1988
Địa chỉ: 292/3A Bãi Sậy, Phường H, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự;
Xét thấy: Người yêu cầu là bà Bùi Thị T có đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Căn cứ khoản 9 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 367, Điều 371, Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 5 Điều 18
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ giải quyết sơ thẩm việc dân sự thụ lý số 24/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2021; về việc “Yêu cầu xác định phần sở hữu chung của người phải thi hành án trong khối tài sản chung”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0038511 ngày 02/3/2021 do bà Bùi Thị T đã tạm nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Quận 6; - Chi cục THADS Quận 6; - Đương sự, bà Bùi Ngọc T; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Thị Bé Bảy |