vanban.org

Quyết định 74/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị B và anh Hoàng Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao các cháu Hoàng Thị Huyền T, sinh ngày: 29/12/2010 và cháu Hoàng Thị Anh T, sinh ngày 22/3/2014 cho anh Hoàng Văn Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị B + Hoàng Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH SƠN LA
TAND HUYỆN MỘC CHÂU
Số: 74/2022/QĐCNTTLH
Mộc Châu, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Hà Thị B và anh Hoàng Văn Q.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Hà Thị B.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022,về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Hà Thị B, sinh năm: 1989, địa chỉ: Bản C, xã H, huyện M, tỉnh Sơn La.

Người bị kiện: Anh Hoàng Văn Q, sinh năm: 1983, địa chỉ: Bản C, xã H, huyện M, tỉnh Sơn La.

- Căn cứ tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 5 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị B và anh Hoàng Văn Q nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao các cháu Hoàng Thị Huyền T, sinh ngày: 29/12/2010 và cháu Hoàng Thị Anh T, sinh ngày 22/3/2014 cho anh Hoàng Văn Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Hà Thị B có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi các cháu Hoàng Thị Huyền T, Hoàng Thị Anh T cùng anh Hoàng Văn Q mỗi tháng 1.000.000đ/01 cháu/ 01 tháng. Tổng là 2.000.000đ (hai triệu đồng), thi hành từ tháng 6/2022 cho đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn

- Về tài sản chung: Anh, chị tự thỏa thuận phân chia, không kê khai và không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh, chị tự thỏa thuận thanh toán, không kê khai và không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Quyết định nàycó hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án”.

Cỡ chữ