- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Quang Đ - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải tHnh của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/7/2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2022/QĐCNHGT-HNGĐ | Ân Thi, ngày 22 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32,33,34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55;81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Lưu Quang Đ và chị Nguyễn Thị H;
Sau khi nghiên cứu:
Đơn yêu cầu về việc giải quyết ly hôn và con chung đề ngày 22/6/2022 của anh Lưu Quang Đ và chị Nguyễn Thị H.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/7/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ các tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người yêu cầu: Anh Lưu Quang Đ, sinh năm 1995
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996
HKTT tại: Ngô Xá, Quảng Lãng, Ân Thi, Hưng Yên
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải tHnh được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/7/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận kết quả hòa giải tHnh của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/7/2022 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lưu Quang Đ và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Lưu H L, sinh ngày 12/4/2019 đến tuổi tHnh niên. Anh Đ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H số tiền 3.000.000 đồng/tháng/năm, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 07/2022 cho đến khi cháu L đến tuổi tHnh niên. Anh Đ có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Áp dụng khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày chị H có đơn đề nghị thi Hnh án, nếu anh Đ không thi Hnh khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Anh Đ, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi Hnh theo quy định của pháp luật về thi Hnh án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi Hnh theo quy định tại điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thoả thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND huyện; - UBND xã Quảng Lãng; - Chi cục THADS huyện; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Bá H |