- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa anh Q với chị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số :74 /2021/QĐST – HNGĐ | N, ngày 13 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH KON TUM
Căn cứ vào Điều 397 và Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2021/TLST- HNGĐ ngày 04/5/2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1985;
Chị Nông Thị B, sinh năm 1986;
Cùng trú tại: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh Nguyễn Văn Q và chị Nông Thị B thỏa thuận thuận tình ly hôn với lý do vợ chồng chung sống luôn mâu thuẫn, bất hòa, sống chung không có hạnh phúc.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, được chấp nhận theo Điểu 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về việc nuôi dưỡng con: Các đương sự có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 02/11/2009. Các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc A cho anh Nguyễn Văn Q nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động, anh Nguyễn Văn Q không yêu cầu chị Nông Thị B đóng góp tiền nuôi con.
Thỏa thuận này đảm bảo quyền lợi của mẹ và con được Tòa chấp nhận.
Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.
Về lệ phí: Căn cứ theo Điều 144 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 và danh mục lệ phí của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Chấp nhận theo thỏa thuận của các đương sự: Chị Nông Thị B nhận nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), để nộp ngân sách Nhà nước.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Q và chị Nông Thị B thỏa thuận thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa anh chị chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (13/5/2021).
- Về việc nuôi dưỡng con: Giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 02/11/2009 cho anh Nguyễn Văn Q nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động, anh Nguyễn Văn Q không yêu cầu chị Nông Thị B đóng góp tiền nuôi con.
Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con; các bên có quyền thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng đối với bên không trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
2.Về lệ phí: Chị Nông Thị B nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), để nộp ngân sách Nhà nước. Chị Nông Thị B được chuyển 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí sang lệ phí theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2016/0002701 ngày 04/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Những người yêu cầu -VKSND;THADS (huyện) - UBND xã Đ, huyện N, Kon Tum. (nơi đăng ký kết hôn). -Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hảo |