vanban.org

Quyết định 74/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Anh T. 2.

Các đương sự; Viện KSND TP.P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Anh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚC YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2021/QĐST – HNGĐPhúc Yên, ngày 10 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 82/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ 2, phường T, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ 2, phường T, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Anh T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hà V, sinh ngày 06 tháng 9 năm 2019 (hiện nay cháu V đang ở cùng chị N). Ly hôn, chị N và anh T thỏa thuận để chị N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hà V cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc có thể lao động tự túc được. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, gây khó khăn. Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Anh T không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Hà Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại chị Hà Thị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0008857 ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ