vanban.org

Quyết định 74/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ H và ông Trương Minh Kh (giấy chứng nhận kết hôn số 34/2016, do Ủy ban nhân dân xã Đ Th, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ cấp ngày 20/4/2016 hết hiệu lực pháp luật).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:  Về hôn nhân: bà Trần Thị Mỹ H và ông Trương Minh Kh thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ H và ông Trương Minh Kh (giấy chứng nhận kết hôn số 34/2016, do Ủy ban nhân dân xã Đ Th, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ cấp ngày 20/4/2016 hết hiệu lực pháp luật).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN THỚI LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 74/2021/QĐST-HNGĐ
Thới Lai, ngày 19 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 24A/2021/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2021, giữa:

 Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm: 1998

Địa chỉ: ấp ThB, xã X Th, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ

 Bị đơn: Ông Trƣơng Minh Kh, sinh năm: 1994

Địa chỉ: ấp Đ H, xã Đ Th, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ H và ông Trương Minh Kh (giấy chứng nhận kết hôn số 34/2016, do Ủy ban nhân dân xã Đ Th, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ cấp ngày 20/4/2016 hết hiệu lực pháp luật).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: bà Trần Thị Mỹ H và ông Trương Minh Kh thuận tình

- 1 -

ly hôn.

Về con chung: giao Trương Gia B (nam), sinh ngày 03/11/2014 cho bà H nuôi dưỡng. Bà H không yêu cầu ông Kh cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Kh, không ai có quyền ngăn cản.

 Về tài sản chung và nợ chung: không có.

Về án phí: bà Trần Thị Mỹ H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/016177 ngày 03/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ, bà H được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ