- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hương T + Hoàng Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hương T và anh Hoàng Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2021/QĐST-HNGĐ | Sông Mã, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2021/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hương T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn S, huyện S, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Hoàng Đức T, sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT: Bản N, xã B, huyện T, tỉnh Sơn La. Tạm trú: Tổ dân phố 3, thị trấn S, huyện S, tỉnh Sơn La. Hiện đang điều trị nghiện ma túy tại: Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh S. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hương T và anh Hoàng Đức T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Không có. b. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về nợ chung: Không có. d. Về án phí: Chị Trần Thị Hương T nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0001615 ngày 07/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Trần Thị Hương T được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Sông Mã; - Chi cục THADS huyện Sông Mã; - UBND TT S, huyện S (Để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Nguyễn Trung Kiên |