vanban.org

Quyết định 74/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 13/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N

N

– d – nh h

N

N S : 74/2018/QĐST-DS

Tp.Cao Lãnh, ngày 13 tháng 9 năm 2018

QUYẾ ỊN

ÔN N ẬN SỰ Ỏ

UẬN

ƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 488/2018/TLST - DS, ngày 08 tháng 8 năm 2018.

É

ẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾ ỊN :

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trương Thị U, sinh năm 1970;

Địa chỉ: S 01, Tổ 1 (cũ là Tổ 2), ấp Đ, xã T, thành ph C, tỉnh Đ.

Bị đơn: Thái Thị P, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Tổ 6, ấp T, xã T, thành ph C, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trương Thị U yêu cầu bà Thái Thị P trả cho bà Trương Thị U tiền v n 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi 2.700.000 đồng, tổng cộng tiền v n và tiền lãi là 32.700.000 đồng (Ba mươi hai triệu bảy trăm nghìn đồng).

Bà Thái Thị P đồng ý trả cho bà Trương Thị U tiền v n 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) và tiền lãi 2.700.000 đồng, tổng cộng tiền v n và tiền lãi là 32.700.000 đồng (Ba mươi hai triệu bảy trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thái Thị P đồng ý tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 817.500 đồng (Tám trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng). Bà Trương Thị U được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 818.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí s 0002163 ngày 03/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành ph Cao Lãnh, Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ