vanban.org

Quyết định 74/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1940; địa chỉ: Số A, ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp là chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1978; địa chỉ: Số A, ấp H, xã T, huyện L, Đồng Tháp là người đại diện ủy quyền theo Văn bản ủy quyền ngày 07/7/2020; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2021/QĐST-DSLấp Vò, ngày 25 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 471/2020/TLST-DS ngày 02/10/2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1940; địa chỉ: Số A, ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp là chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1978; địa chỉ: Số A, ấp H, xã T, huyện L, Đồng Tháp là người đại diện ủy quyền theo Văn bản ủy quyền ngày 07/7/2020;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Phạm Hoàng Đ là Luật sư Công ty Luật hợp danh A – Chi nhánh Đồng Tháp;

- Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1954; địa chỉ: Số B, ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị L, sinh năm 1956; địa chỉ: Số B, ấp H, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự gồm nguyên đơn là bà Trần Thị M với bị đơn là ông Trần Minh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Lê Thị L về việc tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

- Bà Trần Thị M được tiếp tục quản lý, sử dụng, đăng ký, đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất theo đo đạc thực tế là 801,4m2 trong chu vi các mốc M2, M3, M4, M5 về M2 thuộc một phần thửa 629, tờ bản đồ số 1 (gồm 300m2 ONT và 501,1m2 CLN), đất tọa lạc ấp H, xã T, huyện L, Đồng Tháp do hộ ông Trần Minh T đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 20/01/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L.

- Ông Trần Minh T được tiếp tục quản lý, sử dụng, đăng ký (hoặc cấp đổi) đối với diện tích đất theo đo đạc thực tế là 59,8m2 (đất CLN) thuộc một phần thửa 629, tờ bản đồ số 1, đất tọa lạc ấp H, xã T, huyện L, Đồng Tháp từ các mốc M1, M2, M5, M6 về M1 hiện do hộ ông Trần Minh T đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 20/01/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L.

Các đương sự được đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục chuyển nhượng, sang tên quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(Kèm theo biên bản xém xét thẩm định tại chỗ ngày 26/11/2020 của Tòa án và Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 20/01/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L)

* Về án phí: Bà Trần Thị M và ông Trần Minh T được miễn tiền án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.694.000 đồng (Hai triệu, sáu trăm chín mươi bốn nghìn đồng) thì bà Trần Thị M tự nguyện chịu, đã nộp xong.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ