- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Ngọc Thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm , ngày 02 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Ngƣời yêu cầu:
- Chị Lê Thị N, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Số 133, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Anh Đinh Văn T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: phường M quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và Anh Đinh Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 08/02/2011 tại UBND xã Đ, huyện T, tỉnh T. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng không đồng nhất quan điểm sống, không có sự chia sẻ cùng nhau trong cuộc sống, vợ chồng sống ly thân từ tháng 10 năm 2020 cho đến nay, vợ chồng không chung sống và ăn ở với nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh, chị cùng thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Lê Thị N và Anh Đinh Văn T có 01 con chung là: Cháu Đinh Bảo C, sinh ngày 08/8/2012. Chị N, anh T thỏa thuận sau khi ly hôn Chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo C.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000
đồng/tháng, kể từ tháng 3/2020 cho đến khi cháu Bảo C tròn 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh T được quyền chăm sóc con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị Lê Thị N và Anh Đinh
Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Chị Lê Thị N tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn)
đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và Anh Đinh Văn T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị N và Anh Đinh Văn T có 01 con chung là: Cháu Đinh Bảo C, sinh ngày 08/8/2012. Giao cháu Bảo C cho Chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi cháu Bảo C mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 3/2020 cho đến khi cháu Bảo C tròn 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung , công sức, nợ chung: Chị Lê Thị N và Anh Đinh Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị N tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí Chị N đã nộp theo biên lai số AK/2010/0009145 ngày 18/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã Đ, huyện T, tỉnh T ; - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |